eSports

Tất tần tật về tướng và Tộc, Hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 7

Share this article

Mùa 7 Đấu Trường Chân Lý đã xuất hiện rất nhiều vị tướng thú vị từ khả năng hồi máu linh thú, tăng tỉ lệ roll cho đến “Đấng Yasuo” múa kiếm liên tục.

Mới đây, Riot Games đã hé lộ cơ chế chơi game của Đấu Trường Chân Lý (ĐTCL) mùa 7 với rất nhiều thay đổi quan trọng. Nhưng ngoài cơ chế chơi, dàn tướng và Tộc/Hệ sẽ xuất hiện trong mùa 7 cũng làm rất nhiều “kỳ thủ” nóng lòng tìm hiểu.

Sau đây là “cẩm nang mùa 7” cho cộng đồng game thủ ĐTCL.

Tộc/Hệ Dragon (Rồng)

Mùa 7 sẽ có sự xuất hiện của 7 con rồng với những cái giá khác nhau.

  • Daeja: Bậc 4, 8 vàng, Mirage
  • Idas: Bậc 4, 8 vàng, Shimmerscale, Guardian
  • Shi Oh Yu: Bậc 4, 8 vàng Jade, Mystic
  • Shyvana: Bậc 5, 10 vàng Ragewing Shapeshifter
  • Sy’fen: Bậc 4, 8 vàng, Whispers, Bruiser
  • Ao Shin: Bậc 5, 10 vàng, Tempest
  • Aurelion Sol: Bậc 5, 10 vàng, Astral, Evoker

Tộc/Hệ Shimmerscale (tạm dịch Hào Nhoáng)

Tộc/Hệ Shimmerscale sẽ cung cấp cho người chơi những trang bị đặc biệt khi kích hoạt các mốc 3/5/7/9, ngoài ra thứ tự trang bị được cung cấp sẽ thay đổi trong mỗi trận đấu (tương tự Đột Biến).

Dàn trang bị đặc biệt gồm 7 vật phẩm khác nhau, sau đây là 5 trang bị đã được hé lộ:

Draven’s Axe: Nhận 1 Sức Mạnh Vật Lý (SMVL) với mỗi vàng đang sở hữu (tối đa 80). Mỗi đòn đánh, trang bị này nhận 1 điểm cộng dồn, ở 100 điểm cộng dồn, nhận 10 vàng và 1 trang bị thành phần.

Goldmancer’s Staff: Nhận 1 Sức Mạnh Phép Thuật (SMPT) với mỗi vàng đang sở hữu (tối đa 80) và có 40% cơ hội rơi ra 2 vàng mỗi khi hạ gục kẻ địch.

Determined Investor: Sau khi đơn vị sở hữu chết 8 lần, trang bị này sẽ trở về hàng chờ và chuyển hóa thành Diamond Hands. Sau đó nhận 1 Champion Duplicator (Neeko) và 15 vàng.

Diamond Hands: Mỗi pha giao tranh ở mức 66% và 33% máu, nhận 1 vàng và miễn nhiễm hiệu ứng trong 2 giây.

Philosopher’s Stone: Làm mới cửa hàng tăng điểm cộng dồn cho trang bị này. Mỗi khi làm mới cửa hàng sẽ có cơ hội sao chép tướng sở hữu và tiêu thụ toàn bộ điểm cộng dồn. Tướng càng đắt tiền càng khó sao chép.

Shimmerscale gồm 5 vị tướng:

  • Aatrox: Bậc 1 Warrior
  • Kayn: Bậc 2 Ragewing, Assassin
  • Volibear: Bậc 3 Dragonmancer, Legend
  • Idas: Bậc 4, 8 vàng, Dragon, Guardian
  • Zoe: Bậc 5 Mage, Spell-Thief

Idas: Dragon, Shimmerscale, Guardian

Với Idas trong đội hình, người chơi có thể kích hoạt Shimmerscale ngay lập tức và được sử dụng 1 trong 8 trang bị của Shimmerscale.

Kỹ năng của Idas là cường hóa lớp vẩy, giảm lượng sát thương nhận vào trong một thời gian ngắn. Sau đó Idas gầm lên hồi một lượng máu đồng thời tạo lá chắn cho đồng minh trong 5 giây, đồng minh được tăng tốc độ đánh khi lá chắn còn tồn tại.

Idas

Tộc/Hệ Mirage (tạm dịch Ảo Ảnh)

Mirage là Tộc/Hệ tương tự như Đột Biến mùa 6.5 với khả năng thay đổi sức mạnh ở mỗi trận đấu:

Electric Overload: Tấn công hoặc bị tấn công có tỷ lệ (tăng theo mốc) gây sát thương phép theo % máu tối đa của kẻ địch.

Warlord’s Honor: Đơn vị Mirage có thêm máu và SMPT tăng theo mốc. Mỗi khi thắng sẽ tăng chỉ số cộng thêm lên 10%, tối đa 5 lần cộng dồn.

Dawnbringer’s Determination: Lần đầu đơn vị Mirage xuống ngưỡng 50% máu sẽ được hồi một lượng máu theo % máu tối đa, tăng theo mốc.

Duelist’s Dexterity: Duelist nhận thêm tốc độ di chuyển, tấn công sẽ tích điểm cộng dồn và tăng tốc độ đánh (tối đa 8 điểm cộng dồn).

Spellsword’s Enchantment: Mỗi khi giao tranh, đơn vị Mirage nhận SMPT sau mỗi đòn đánh.

Executioner’s Edge: Đơn vị Mirage tấn công và dùng kỹ năng chí mạng vào kẻ địch dưới ngưỡng máu nhất định (tùy theo mốc).

Pirate’s Greed: Sau mỗi round đấu, nhận một rương báu vật có vàng hoặc một vật phẩm bí ẩn.

Mirage gồm 5 vị tướng:

  • Leona: Bậc 1 Guardian
  • Yone: Bậc 2 Warrior
  • Nunu: Bậc 3 Cavalier
  • Daeja: Bậc 4, 8 vàng Dragon
  • Yasuo: Bậc 5 Warrior, Dragonmancer

Daeja: Dragon, Mirage

Kỹ năng của Daeja giúp con rồng này phóng một cơn cuồng phong về phía đông kẻ địch nhất gây sát thương phép và giúp các đòn đánh của Daeja được nhân 3 trong 5 giây.

Daeja

Tộc/Hệ Jade (tạm dịch Ngọc Bích)

Jade sẽ triệu hồi Jade Statues (tạm dịch Hộ Pháp Ngọc Bích), sức mạnh của đơn vị triệu hồi tăng lên theo mốc kích hoạt. Ngoài ra, đơn vị triệu hồi sẽ nổ tung khi bị hạ gục và gây sát thương phép theo % máu tối đa của kẻ địch.

Jade gồm 8 vị tướng:

  • Karma: Bậc 1 Dragonmancer
  • Taric: Bậc 1 Bruiser
  • Ashe: Bậc 2 Dragonmancer, Swiftshot
  • Gnar: Bậc 2 Shapeshifter
  • Anivia: Bậc 3 Legend, Evoker
  • Neeko: Bậc 4 Shapeshifter
  • Shi Oh Yu: Bậc 4, 8 vàng Dragon, Mystic
  • Soraka: Bậc 5 Starcaller

Soraka: Jade, Starcaller

Kỹ năng của Soraka: “Mưa Sao Băng” sẽ triệu hồi một cơn mưa sao băng hồi phục cho đồng đội. Khi đồng đội thấp máu thì Soraka sẽ được tăng năng lượng nhận được trên mỗi đòn đánh. Đặc biệt, Soraka sẽ hồi máu cho chính người chơi (linh thú) trong lần đầu dùng kỹ năng ở mỗi round đấu. Số máu hồi cho người chơi tăng theo số sao của Soraka.

Soraka

Tộc/Hệ Astral (tạm dịch Tinh Tú)

Với Astral trong đội hình, mỗi round đấu thứ 5 người chơi sẽ nhận được Ngọc Astral (có tỉ lệ rất cao xuất hiện tướng Astral trong cửa hàng). Kích hoạt càng nhiều mốc, Ngọc Astral càng xuất hiện phần thưởng giá trị hơn. Ngoài ra, Astral sẽ tăng SMPT cho cả team ở các mốc 3/6/9.

Astral

Astral gồm 7 vị tướng:

  • Nidalee: Bậc 1 Shapeshifter
  • Skarner: Bậc 1 Bruiser
  • Vladimir: Bậc 1 Mage
  • Nami: Bậc 2 Mage, Mystic
  • Illaoi: Bậc 3 Bruiser
  • Varus: Bậc 3 Swiftshot
  • Aurelion Sol: Bậc 5, 10 vàng Evoker Dragon

Tộc/HệRagewing (tạm dịch Cuồng Nộ)

Sau khi dùng kỹ năng, các đơn vị Ragewing nhận tốc độ đánh và khả năng hồi phục theo mốc 3/6/9. Tướng Ragewing không có năng lượng mà sẽ sử dụng Nộ (Rage). Sau khi kích hoạt hiệu ứng thì các tướng Ragewing sẽ không nhận được Nộ trong 4 giây.

Ragewing

Ragewing gồm có 8 vị tướng:

  • Senna: Bậc 1 Cannoneer
  • Sett: Bậc 1 Dragonmancer
  • Kayn: Bậc 2 Assassin, Shimmerscale
  • Shen: Bậc 2 Bruiser, Warrior
  • Swain: Bậc 3 Dragonmancer, Shapeshifter
  • Hecarim: Bậc 4 Cavalier
  • Xayah: Bậc 4 Swiftshot
  • Shyvana: Bậc 5, 10 vàng Dragon, Shapeshifter

Tộc/Hệ Trainer (tạm dịch Thuần Long Sư)

Trainer sẽ triệu hồi Nomsy chiến đấu cùng mình. Sau mỗi round đấu, mỗi Trainer sẽ cho rồng (Nomsy) ăn theo số sao của mình, từ đó nâng cấp sức mạnh của Nomsy.

Trainer gồm 3 vị tướng:

  • Heimerdinger: Bậc 1 Mage
  • Tristana: Bậc 2 Cannoneer
  • Lulu: Bậc 3 Evoker, Mystic

Tộc/Hệ Guild (tạm dịch Liên Minh)

Chỉ số và hiệu ứng của Guild tăng lên với mỗi thành viên Guild khả dụng trên sàn. Hiệu ứng này sẽ cộng cho toàn bộ đồng minh, nhưng thành viên Guild sẽ nhận gấp đôi hiệu quả.

Guild gồm 5 vị tướng với những hiệu ứng khác nhau:

  • Sejuani: Bậc 1 Cavalier + Máu
  • Twitch: Bậc 2 Swiftshot + Tốc Độ Đánh
  • Ryze: Bậc 3 Mage + SMPT
  • Talon: Bậc 4 Assassin + SMVL
  • Bard: Bậc 5 Bard, Mystic + Năng Lượng Mỗi Đòn Đánh
  • Guild Emblem (Ấn Guild): + Hồi Phục

Bard: Guild Mystic Bard

Bard là vị tướng đầu tiên có kỹ năng ảnh hưởng đến tỉ lệ roll của người chơi. Mỗi khi các vị tướng nhảy, chúng có 10% tạo ra Doot (không có trong round đánh quái). Để tướng nhảy thì người chơi cần giành chiến thắng. Bard luôn tạo ra Doot khi nhảy. Nhặt Doot sẽ tăng vĩnh viễn 1% tỉ lệ roll ra tướng 3, 4 và 5 vàng trong shop.

Kỹ năng của Bard: “Unstable Portal” (tạm dịch Cánh Cổng Bất Ổn) tung ma thuật vào vùng có đông kẻ địch nhất và làm choáng chúng, kẻ địch sẽ chịu thêm sát thương khi bị choáng. Nếu kỹ năng trúng ít nhất 1 mục tiêu, Bard sẽ nhảy khi ăn mừng và tạo ra Doot.

Bard

Tộc/Hệ Dragonmancer (tạm dịch Chiến Binh Rồng)

Người chơi có thể chọn ra tướng Tinh Anh trong số những tướng Dragonmancer của mình. Mỗi round đấu có thể dành Dragon Blessing (tạm dịch Long Thần Ban Phước) cho một tướng Dragonmancer (hoặc tướng có Ấn Dragonmancer).

Người chơi có thể đổi mục tiêu được ban phước hoặc cũng có thể giữ nguyên trong những round đấu tiếp theo.

Dragonmancer

Tướng được ban phước sẽ tăng máu và SMPT theo mốc 3/6/9. Chỉ số sẽ tăng 5% theo số sao của tướng Dragonmancer.

Dragonmancer gồm 7 vị tướng:

  • Karma: Bậc 1 Jade
  • Sett: Bậc 1 Ragewing
  • Ashe: Bậc 2 Jade Swiftshot
  • Lee Sin: Bậc 3 Tempest
  • Swain: Ragewing Shapeshifter
  • Volibear: Bậc 3 Shimmerscale Legend
  • Yasuo: Bậc 5 Mirage Warrior

Yasuo: Dragonmancer, Mirage, Warrior

Kỹ năng của Yasuo: Sweeping Blade (Quét Kiếm) sẽ giúp Yasuo lướt qua mục tiêu và tạo lá chắn cho bản thân trong 1 giây, gây sát thương cho kẻ địch ở điểm lướt đến dựa theo SMVL. Mỗi lần dùng kỹ năng thứ 3 Yasuo sẽ gây gấp 3 sát thương, kỹ năng sẽ ảnh hưởng rộng hơn và hất tung kẻ địch trong 2 giây. Nếu kỹ năng chỉ trúng 1 kẻ địch còn sống duy nhất thì Yasuo sẽ chém mục tiêu liên tục đến chết.

Yasuo

Ngoài những Tộc/Hệ đáng chú ý ở trên, dưới đây là những Tộc/Hệ còn lại.

Tộc/Hệ Whispers (tạm dịch Tĩnh Lặng)

Các tướng Whispers tấn công sẽ làm tướng địch “teo lại” giảm giáp và kháng phép của kẻ địch 40% trong 6 giây.

Khi tấn công kẻ địch bị “teo lại”, tướng Whispers nhận điểm cộng dồn SMVL và SMPT (tăng theo mốc).

Tộc/Hệ Scalescorn (tạm dịch Vảy Rồng)

Nếu đội hình của bạn không có rồng, tướng Scalescorn gây thêm sát thương phép tăng theo mốc, đồng thời được giảm 30% sát thương gánh chịu từ kẻ địch có hơn 2500 máu.

Tộc/Hệ Revel (tạm dịch Lễ Hội)

Sau khi gây sát thương với kỹ năng, tung một quả tên lửa gây sát thương phép vào một kẻ địch ngẫu nhiên.

Tộc/Hệ Tempest (tạm dịch Bão Tố)

Sau 9 giây, sấm sét sẽ đánh xuống chiến trường. Kẻ địch bị làm choáng 1 giây và chịu sát thương chuẩn theo % máu tối đa. Tướng Tempest nhận tốc độ đánh theo mốc kích hoạt.

Tộc/Hệ Spell-Thief (tạm dịch Trộm Phép)

Đánh cắp một kỹ năng mới sau mỗi lần dùng chiêu và ở đầu mỗi round đấu.

Tộc/Hệ Swiftshot (tạm dịch Xạ Thủ)

Thiên Phú: Nhận 2 ô tầm đánh.

Tướng Swiftshot nhận tốc độ đánh với mỗi ô khoảng cách giữa bản thân và mục tiêu tấn công.

Tộc/Hệ Assassin (Sát Thủ)

Thiên Phú: Nhảy vào tuyến sau của team địch ở đầu mỗi round đấu.

Kỹ năng của sát thủ có thể chí mạng và nhận thêm tỉ lệ chí mạng và sát thương chí mạng theo mốc kích hoạt.

Tộc/Hệ Bruiser (Đấu Sĩ)

Cả đội cộng thêm máu tối đa, Đấu Sĩ nhận gấp đôi số máu cộng thêm này.

Tộc/Hệ Cannoneer (Pháo Thủ)

Mỗi đòn đánh thứ 5 phóng ra một đạn pháo phát nổ và gây sát thương vật lý xung quanh kẻ địch.

Tộc/Hệ Guardian (tạm dịch Hộ Vệ)

Mỗi khi đạt ngưỡng 50% ở mỗi round đấu, Guardian tạo lá chắn cho bản thân và đồng minh gần nhất, lá chắn cộng dồn và tăng giá trị theo mốc kích hoạt.

Tộc/Hệ Mage (Pháp Sư)

Pháp sư tung kỹ năng 2 lần và tăng SMPT theo mốc kích hoạt.

Tộc/Hệ Mystic (Bí Ẩn)

Cả team nhận thêm kháng phép.

Tộc/Hệ Evoker (tạm dịch Chiêu Hồn)

Nhận thêm năng lượng mỗi khi đồng minh hoặc kẻ địch tung kỹ năng.

Tộc/Hệ Shapeshifter (Hóa Hình Sư)

Chuyển dạng tăng thêm máu tối đa và hồi phục một lượng máu nhất định.

Tộc/Hệ Warrior (Chiến Binh)

Các tướng Chiến Binh có 25% tỉ lệ tăng sát thương ở đòn đánh tiếp theo, sát thương tăng tăng theo mốc kích hoạt.

Tộc/Hệ Cavalier (Kỵ Sĩ)

Thiên Phú: Lao nhanh về phía mục tiêu mỗi khi di chuyển.

Kỵ sĩ nhận giáp và kháng phép (tăng theo mốc). Vào đầu mỗi round đấu và mỗi khi lao về phía kẻ địch, nhận gấp đôi giáp và kháng phép.

Tộc/Hệ Legend (tạm dịch Huyền Thoại)

Mỗi round đấu: Đồng minh liền kề được ban phước bởi các Huyền Thoại và nhận 100% máu, giáp và kháng phép cùng với 40% SMPT.

Xem thêm: Riot Games hé lộ cơ chế mới của mùa 7 Đấu Trường Chân Lý – Dragonlands

#Dragonlands #Đấu Trường Chân LÝ #ĐTCL #Hệ #Liên minh huyền thoại #LMHT #mùa 7 #riot games #Teamfight Tactics #Thế Giới Loài Rồng #Tộc #Tướng mới

}

Tags: , , , , , , , , , , ,
SGB suýt thắng RNG, fan LPL hết lời khen ngợi ‘Bầy Trâu’ trẻ
Không còn là tin đồn, Luxury Esports đã ‘sang tên’ cho Team Whales tại VCS Mùa Hè 2022

Latest News

Giftcode

Game Mobile

Game Online

Game PC

eSports

Bạn quan tâm

Menu